Ống có thể được chia thành ống kim loại và ống phi kim loại. Ống kim loại được chia nhỏ hơn nữa thành loại sắt và loại không sắt. Kim loại sắt chủ yếu bao gồm sắt, trong khi kim loại không sắt không bao gồm sắt. Ống thép carbon, ống thép không gỉ, ống crom molypden và ống gang đều là ống kim loại sắt với sắt là thành phần chính. Ống niken và hợp kim niken, cũng như ống đồng, là ống phi kim loại. Ống nhựa, ống bê tông, ống lót nhựa, ống lót thủy tinh, ống lót bê tông và các loại ống đặc biệt khác có thể được sử dụng cho các mục đích đặc biệt được gọi là ống phi kim loại. Ống kim loại sắt là loại ống được sử dụng rộng rãi nhất trong ngành năng lượng; ống thép carbon được sử dụng rộng rãi. Các tiêu chuẩn ASTM và ASME quy định nhiều loại ống và vật liệu đường ống được sử dụng trong ngành công nghiệp chế biến.
Thép cacbon là loại thép được sử dụng nhiều nhất trong công nghiệp, chiếm hơn 90% tổng sản lượng thép. Dựa trên hàm lượng cacbon, thép cacbon được chia thành ba loại:
Trong thép hợp kim, tỷ lệ các nguyên tố hợp kim khác nhau được sử dụng để đạt được các tính chất mong muốn (cải thiện) như khả năng hàn, độ dẻo, khả năng gia công, độ bền, khả năng tôi cứng và khả năng chống ăn mòn, v.v. Một số nguyên tố hợp kim được sử dụng phổ biến nhất và vai trò của chúng như sau:
Thép không gỉ là một loại thép hợp kim có hàm lượng crom tối thiểu 10,5%. Thép không gỉ thể hiện khả năng chống ăn mòn vượt trội nhờ sự hình thành một lớp Cr2O3 rất mỏng trên bề mặt. Lớp này còn được gọi là lớp thụ động. Việc tăng lượng crom sẽ càng cải thiện khả năng chống ăn mòn của vật liệu. Ngoài crom, niken và molypden cũng được thêm vào để tạo ra các đặc tính mong muốn (hoặc được cải thiện). Thép không gỉ cũng chứa các lượng khác nhau của cacbon, silic và mangan. Thép không gỉ được phân loại thêm như sau:
Ngoài các mác thép nêu trên, một số mác thép không gỉ cao cấp (hoặc mác thép đặc biệt) khác cũng được sử dụng trong ngành công nghiệp là:
Thép dụng cụ có hàm lượng cacbon cao (0,5% đến 1,5%). Hàm lượng cacbon cao hơn mang lại độ cứng và độ bền cao hơn. Loại thép này chủ yếu được sử dụng để chế tạo dụng cụ và khuôn mẫu. Thép dụng cụ chứa các lượng khác nhau của vonfram, coban, molypden và vanadi để tăng khả năng chịu nhiệt, chống mài mòn cũng như độ bền của kim loại. Điều này làm cho thép dụng cụ trở nên lý tưởng cho các dụng cụ cắt và khoan.
Các loại ống này được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp chế biến. Ký hiệu ASTM và ASME cho ống có vẻ khác nhau, nhưng mác vật liệu thì giống nhau. Ví dụ:
Thành phần vật liệu và tính chất theo tiêu chuẩn ASME và ASTM là giống hệt nhau, ngoại trừ tên gọi. Độ bền kéo của ASTM A 106 Gr A là 330 MPa, ASTM A 106 Gr B là 415 MPa, và ASTM A 106 Gr C là 485 MPa. Loại ống thép carbon được sử dụng phổ biến nhất là ASTM A 106 Gr B. Có một loại thay thế cho ASTM A 106 Gr A 330 MPa, đó là ASTM A 53 (mạ kẽm nhúng nóng hoặc ống dẫn), cũng là một mác thép được sử dụng rộng rãi trong sản xuất ống thép carbon. Ống ASTM A 53 có hai mác:
Ống thép ASTM A 53 được chia thành ba loại – Loại E (ERW – Hàn điện trở), Loại F (Hàn lò và Hàn đối đầu), Loại S (Không mối nối). Ở Loại E, cả ASTM A 53 Gr A và ASTM A 53 Gr B đều có sẵn. Ở Loại F, chỉ có ASTM A 53 Gr A, trong khi ở Loại S, cả ASTM A 53 Gr A và ASTM A 53 Gr B đều có sẵn. Độ bền kéo của ống ASTM A 53 Gr A tương tự như ASTM A 106 Gr A ở mức 330 MPa. Độ bền kéo của ống ASTM A 53 Gr B tương tự như ASTM A 106 Gr B ở mức 415 MPa. Điều này bao gồm các loại ống thép cacbon được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp chế biến.
Các loại ống thép không gỉ được sử dụng phổ biến nhất trong ngành công nghiệp chế biến được gọi là thép không gỉ austenit. Đặc tính thiết yếu của thép không gỉ austenit là nó không nhiễm từ hoặc có tính chất thuận từ. Ba thông số kỹ thuật quan trọng đối với thép không gỉ austenit là:
Tiêu chuẩn này có 18 mác thép, trong đó 304 L là loại được sử dụng phổ biến nhất. Một loại phổ biến khác là 316 L vì khả năng chống ăn mòn cao. ASTM A 312 (ASME SA 312) dùng cho ống có đường kính 8 inch trở xuống. Ký hiệu “L” cùng với mác thép cho biết hàm lượng carbon thấp, giúp cải thiện khả năng hàn của ống.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại ống hàn có đường kính lớn. Các loại ống được đề cập trong tiêu chuẩn này là Schedule 5S và Schedule 10.
Khả năng hàn của thép không gỉ Austenit – Thép không gỉ Austenit có hệ số giãn nở nhiệt cao hơn so với thép không gỉ Ferrit hoặc Martensit. Do hệ số giãn nở nhiệt cao và độ dẫn nhiệt thấp của thép không gỉ Austenit, hiện tượng biến dạng hoặc cong vênh có thể xảy ra trong quá trình hàn. Thép không gỉ Austenit dễ bị nứt do đông đặc và hóa lỏng. Do đó, cần phải hết sức cẩn thận khi lựa chọn vật liệu hàn và quy trình hàn. Hàn hồ quang chìm (SAW) không được khuyến cáo khi cần hàn thép không gỉ hoàn toàn Austenit hoặc có hàm lượng Ferrit thấp. Bảng (Phụ lục-1) là hướng dẫn để lựa chọn dây hàn hoặc điện cực phù hợp dựa trên vật liệu cơ bản (đối với thép không gỉ Austenit).
Ống crom molypden thích hợp cho các đường ống dẫn nhiệt độ cao vì độ bền kéo của ống crom molypden không thay đổi trong điều kiện nhiệt độ cao. Loại ống này được ứng dụng trong các nhà máy điện, bộ trao đổi nhiệt, và các ứng dụng tương tự. Ống đạt tiêu chuẩn ASTM A 335 với nhiều mác thép khác nhau:
Ống gang được sử dụng trong chữa cháy, thoát nước, xử lý nước thải, hệ thống đường ống ngầm chịu tải nặng và các dịch vụ khác. Các mác ống gang bao gồm:
Ống gang dẻo được sử dụng trong hệ thống đường ống ngầm cho dịch vụ cứu hỏa. Ống Dürr có độ cứng cao do có chứa silic. Loại ống này được sử dụng trong các dịch vụ axit thương mại, vì mác ống có khả năng chống lại axit thương mại, và trong xử lý nước thải có chứa axit.
Nirmal Surendran Menon tốt nghiệp Cử nhân Kỹ thuật Cơ khí tại Đại học Anna, Tamil Nadu, Ấn Độ năm 2005 và Thạc sĩ Khoa học Quản lý Dự án tại Đại học Quốc gia Singapore năm 2010. Ông hiện đang làm việc trong ngành dầu khí/hóa dầu. Ông đang giữ chức kỹ sư hiện trường cho một dự án hóa lỏng khí tự nhiên (LNG) ở tây nam Louisiana. Trong quá trình thực hiện dự án, ông quan tâm đến việc làm sạch hệ thống đường ống và phòng ngừa thất thoát cho các cơ sở hóa lỏng LNG.
Ashish có bằng cử nhân kỹ thuật và hơn 20 năm kinh nghiệm sâu rộng trong các lĩnh vực kỹ thuật, đảm bảo chất lượng/kiểm soát chất lượng, đánh giá/giám sát nhà cung cấp, mua sắm, lập kế hoạch nguồn lực kiểm tra, hàn, chế tạo, xây dựng và thầu phụ.
Các hoạt động khai thác dầu khí thường nằm ở những địa điểm xa xôi, cách xa trụ sở chính của công ty. Giờ đây, việc giám sát hoạt động bơm, tổ chức và phân tích dữ liệu địa chấn, cũng như theo dõi nhân viên trên toàn thế giới có thể được thực hiện từ hầu hết mọi nơi. Cho dù nhân viên đang ở văn phòng hay đi công tác, Internet và các ứng dụng liên quan cho phép luồng thông tin đa chiều và khả năng kiểm soát tốt hơn bao giờ hết.
Hãy đăng ký nhận OILMAN Today, bản tin hai tuần một lần được gửi đến hộp thư của bạn với tất cả những thông tin cần biết về tin tức kinh doanh dầu khí, các sự kiện hiện tại và thông tin ngành.
Thời gian đăng bài: 26/7/2022


