Khu vực vật tư tiêu hao: Hàn thép không gỉ song pha

Thép không gỉ song pha có cấu trúc vi mô hai pha, trong đó tỷ lệ thể tích của ferit và austenit khoảng 50%. Nhờ cấu trúc vi mô hai pha này, loại thép này kết hợp những đặc tính tốt nhất của thép không gỉ ferrit và austenit. Nhìn chung, pha ferrit (mạng tinh thể lập phương tâm khối) mang lại độ bền cơ học cao, độ dẻo dai tốt và khả năng chống ăn mòn tốt, trong khi pha austenit (mạng tinh thể lập phương tâm mặt) mang lại độ dẻo tốt.
Nhờ sự kết hợp của các đặc tính này, thép không gỉ song pha được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp hóa dầu, bột giấy và giấy, hàng hải và năng lượng. Chúng có thể chịu được môi trường khắc nghiệt, kéo dài tuổi thọ và hoạt động trong điều kiện môi trường khắc nghiệt hơn.
Vật liệu có độ bền cao giúp giảm độ dày và trọng lượng của chi tiết. Ví dụ, thép không gỉ siêu song pha có thể cung cấp độ bền kéo và khả năng chống ăn mòn rỗ gấp ba đến bốn lần so với thép không gỉ 316.
Thép không gỉ song pha được phân loại thành ba cấp dựa trên hàm lượng crom (Cr) theo trọng lượng và chỉ số tương đương về khả năng chống ăn mòn rỗ (PREN):
Một trong những khía cạnh quan trọng của việc hàn thép không gỉ song pha (DSS), thép không gỉ pha rắn (SDSS), thép không gỉ pha cứng (HDSS) và thép không gỉ hợp kim đặc biệt là việc kiểm soát các thông số hàn.
Các yêu cầu đối với quy trình hàn trong ngành công nghiệp hóa dầu quy định giá trị PREN tối thiểu cần thiết cho kim loại phụ. Ví dụ, DSS yêu cầu giá trị PREN là 35, trong khi SDSS yêu cầu giá trị PREN là 40. Hình 1 thể hiện DSS và kim loại phụ tương ứng cho GMAW và GTAW. Theo nguyên tắc, hàm lượng Cr trong kim loại phụ tương ứng với hàm lượng Cr trong kim loại nền. Một phương pháp cần xem xét khi sử dụng GTAW cho các mối hàn gốc và các kênh nóng là sử dụng kim loại phụ siêu hợp kim. Nếu kim loại hàn không đồng nhất do kỹ thuật kém, kim loại phụ có hàm lượng hợp kim cao hơn có thể cung cấp giá trị PREN và các giá trị khác mong muốn cho mẫu hàn.
Ví dụ, để minh họa điều này, một số nhà sản xuất khuyến cáo sử dụng dây hàn SDSS (25% Cr) cho hợp kim gốc DSS (22% Cr) và dây hàn HDSS (27% Cr) cho hợp kim gốc SDSS (25% Cr). Dây hàn HDSS cũng có thể được sử dụng cho hợp kim HDSS. Loại thép song pha austenit-ferit này chứa khoảng 65% ​​ferit, 27% crom, 6,5% niken, 5% molypden và được coi là có hàm lượng cacbon thấp dưới 0,015%.
So với SDSS, HDSS có độ bền kéo cao hơn và khả năng chống ăn mòn rỗ và ăn mòn khe hở tốt hơn. Nó cũng có khả năng chống nứt do ứng suất hydro và khả năng chống chịu môi trường axit mạnh tốt hơn so với SDSS. Độ bền cao của nó đồng nghĩa với chi phí bảo trì thấp hơn trong sản xuất ống, vì kim loại hàn có độ bền phù hợp không cần phân tích phần tử hữu hạn và các tiêu chí chấp nhận có thể ít khắt khe hơn.
Do sự đa dạng về vật liệu cơ bản, yêu cầu cơ khí và điều kiện vận hành, vui lòng tham khảo ý kiến ​​chuyên gia về hệ thống hỗ trợ thiết kế thí điểm (DSS) và ứng dụng kim loại phụ trước khi tiến hành dự án tiếp theo của bạn.
Tạp chí WELDER, trước đây có tên là Practical Welding Today, đại diện cho những người thợ hàn thực thụ, những người tạo ra các sản phẩm mà chúng ta sử dụng và làm việc cùng mỗi ngày. Tạp chí này đã phục vụ cộng đồng thợ hàn ở Bắc Mỹ trong hơn 20 năm.
Giờ đây, với quyền truy cập đầy đủ vào phiên bản kỹ thuật số của The FABRICATOR, bạn có thể dễ dàng tiếp cận các nguồn tài nguyên quý giá trong ngành.
Phiên bản điện tử của Tạp chí Tube & Pipe Journal hiện đã hoàn toàn có thể truy cập được, giúp người dùng dễ dàng tiếp cận các nguồn tài liệu quý giá trong ngành.
Nhận quyền truy cập kỹ thuật số đầy đủ vào Tạp chí STAMPING, với những công nghệ mới nhất, các phương pháp tốt nhất và tin tức ngành dành cho thị trường dập kim loại.
Giờ đây, với quyền truy cập kỹ thuật số đầy đủ vào The Fabricator en Español, bạn có thể dễ dàng tiếp cận các nguồn tài nguyên quý giá trong ngành.


Thời gian đăng bài: 14/09/2022